Khóa luận Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Nhựa 9đ
Khóa luận Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Nhựa 9đ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14
1.1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.14
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất14
1.1.1.2. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí15
1.1.1.3. Các cách phân loại chi phí sản xuất16
1.1.2. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.18
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất giá thành.18
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm19
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 20
1.1.4. Yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. .21
1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm22
1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất23
1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. .23
1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất24
1.3. Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.25
1.3.1. Đối tượng và kỳ tính giá thành. 25
1.3.1.1. Đối tượng tính giá thành. .25
1.3.1.2. Kỳ tính giá thành. .26
1.3.2. Kế toán tập hợp chi phí. 26
1.3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 26
1.3.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp28
1.3.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung29
1.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phụ .32
1.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.33
1.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. 35
1.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
hoặc theo chi phí NVL trực tiếp. 36
1.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương. 36
1.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức. 37
1.4.4. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.
1.4.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. 38
1.4.5.1. Phương pháp trực tiếp (hay còn gọi là phương pháp giản đơn). .38
1.4.5.2. Phương pháp tính giá thành theo công việc (đơn đặt hàng).39
1.4.5.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo giá thành định mức39
1.5. Hệ thống sổ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.40
1.5.1. Hình thức sổ kế toán nhật ký chung. .40
1.5.2. Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái. 42
1.5.3. Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.43
1.5.4. Hình thức sổ nhật ký chứng từ. 44
1.5.5. Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.
CHƯƠNG 2.Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nhựa
2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, Quản lý sản xuất kinh doanh của
công ty. 47
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 47
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.50
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty54
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.58
2.1.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán. .58
2.1.4.2. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán.59
2.1.4.3. Chính sách, phương pháp, chế độ, kế toán áp dụng tại công ty.64
2.2. Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhựa .68
2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. .68
2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất. 68
2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất71
2.2.3.1. Tổ chức tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.71
2.2.3.2. Tổ chức tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. .76
2.2.3.3. Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất chung.81
2.2.3.4. Nhập kho từ phân xưởng sản xuất89
2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang trên dây chuyền.92
2.2.5. Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm tại công ty.92
2.2.5.1. Đối tượng tính giá thành. .92
2.2.5.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm.93
CHƯƠNG 3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhựa
3.1. Đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở Công ty TNHH Nhựa
3.1.1. Ưu điểm.104
3.1.2. Một số hạn chế106
3.1.2.1. Hạn chế về việc theo dõi nhập, xuất tồn vật liệu, sản phẩm, hàng hoá.
3.1.2.2. Hạn chế về việc trích khấu hao TSCĐ tại phân xưởng sản xuất. 106
3.1.2.3. Công ty TNHH Nhựa không thực hiện trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân sản xuất. 107
3.1.2.4. Hạn chế trong việc tâp hợp chi phí sản xuất107
3.1.2.5. Hạn chế về việc tính chi phí NVL trực tiếp vào giá thành sản xuất. .107
3.1.2.6. Công ty không thực hiện đầy đủ các khoản trích theo lương.108
3.1.2.7. Hạn chế khác. 108
3.2. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công
3.2.1. Kiến nghị và giải pháp về những tồn tại trong việc theo dõi N-X-T vật
liệu sản phẩm109
3.2.2. Kiến nghị và giải pháp về những tồn tại trong việc tính trích khấu hao
TSCĐ. 110
3.2.3. Kiến nghị và giải pháp cho việc trích trước tiền lương nghỉ phép của
công nhân trực tiếp sản xuất.110
3.2.4. Kiến nghị về phương pháp hạch toán nhập phế liệu thu hồi trong quá
trình sản xuất110
KẾT LUẬN
Các bạn Comment để lại Gmail bên dưới để mình gửi tài liệu nha
Thư viện Bài mẫu báo cáo thực tập


